Một số nguồn học mở ( Tham khảo)

Năm học 2010 – 2011 năm học với chủ đề “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” Trường THCS Đức Ninh đã chỉ đạo tới toàn thể cán bộ giáo viên xây dựng nguồn học liệu mở bao gồm : Một số bài soạn, bài tập tham khảo, các bộ đề thi  một số môn chọn học sinh giỏi cấp trường và bộ đề thi đề xuất chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh năm học 2010 – 2011. Mời các bạn đón xem và tham khảo. Chúc các bạn luôn thành công trong cuộc sống!
*) MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC CẤP

TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH 

Đề chính thức

 

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG 

NĂM HỌC 2010-2011

MÔN THI: TOÁN

Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề).


Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề này

Điểm: (Bằng số): …………………… Điểm: ( Bằng chữ): 

……………………

Họ tên (chữ ký của giám khảo số 1): ………………………………. Họ tên (chữ ký của giám khảo số 2): ……………………………………… Số phách (Do chủ tịch HĐ chấm thi ghi) …………………..

Câu hỏi

Câu 1(4 điểm) Chứng minh rằng:

A = 46n + 296.13n chia hết cho 1947 (n > 1; n là số tự nhiên lẻ).

Câu 2 (4 điểm) Tìm các giá trị của a và b để đa thức:

x3 + ax2 + 2x + b chia hết cho x2 + x + 1.

Câu 3 (4 điểm) Cho biểu thức

M =

a. Rút gọn M.

b. Tìm x để M  0.

Câu 4 (4 điểm) So sánh 2 số:  với 2 .

Câu 5 (4 điểm) Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng minh rằng:

a. .

b. H là giao điểm các đường phân giác của tam giác DEF.

Bài làm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN 9

Câu 1(4 điểm) Chứng minh rằng:

A = 46n + 296.13n chia hết cho 1947 (n > 1; n là số tự nhiên lẻ).

= (46n – 13n) + 297.13n ( n)                                                      (0,5 điểm)

Ta có 46n – 13n = (46 – 13)(46n – 1 + 46n – 2.13 + …+ 13n – 1) 33  (0,5 điểm)

297 33 nên 297.13n 33                                                                   (0,5 điểm)

=> A 33

Mặt khác: A = [46n – (-13n)] + 295.13n (n lẻ)                                       (0,5 điểm)

= (46 + 13)( 46n – 1 – 46n – 2.13 + …- 46.13n – 2+ 13n – 1) 59                             (0,5 điểm)

Mà 295 59 => 295.13n 59 => A 59                                            (0,5 điểm)

Do (33; 59) = 1 nên A 33.59 hay A 1947 ( n lẻ)                            (1 điểm)

Câu 2 (4 điểm) Tìm các giá trị của a và b để đa thức:

x3 + ax2 + 2x + b chia hết cho x2 + x + 1.

Ta có: x3 + ax2 + 2x + b = (x2 + x + 1)(x + a – 1) + x(2 – a) + b – a + 1 (1,5 điểm)

Đặt r(x) = x(2 – a) + b – a + 1

Vì x3 + ax2 + 2x + b  x2 + x + 1 nên r(x) = 0                                     (1 điểm)

Hay  =>                                                                   (1 điểm)

Vậy với a = 2; b = 1 thì đa thức x3 + ax2 + 2x + b chia hết cho x2 + x + 1(0,5 điểm)

Câu 3(4 điểm) Cho biểu thức

M =

a. Rút gọn M.

M =  =                                  (0,5 điểm)

=                                                                (0,5 điểm)

=          (x 4)                                      (0,5 điểm)

b. Tìm x để M  0.

Vì x2 + 5  5 nên M = 0 khi = 0

=> x = -1 hoặc x = -2.                                                                        (0,5 điểm)

M > 0 khi > 0 hay x + 1 và x + 2 cùng dấu                         (0,5 điểm)

Nếu x + 1 > 0 và x + 2 > 0 thì x > -1                                                   (0,5 điểm)

Nếu x + 1 < 0 và x + 2 < 0 thì x < -2                                                   (0,5 điểm)

Vậy M  0 thì x -1 hoặc x  -2                                                         (0,5 điểm)

Câu 4 (4 điểm) So sánh 2 số:  với 2 .

Ta có: 19922 – 1 < 19922 (0,5 điểm)

Hay (1992 – 1)(1992 + 1) < 19922 nên 1991.1993<19922 (0,5 điểm)

Nên 2                                                                     (1 điểm)

=> 2.1992 +2                                                          (1 điểm)

Hay                                                               (0,5 điểm)

=> < 2                                                                  (0,5 điểm)

Câu 5 (4 điểm)

Vẽ hình đúng, viết GT, KL                   (0,5 điểm) Chứng minh 

a.  nên

(0,5 điểm)

Xét  và  có:

(đối đỉnh);

=>    (1)                           (0,5 điểm)

b. Từ (1) => (2) lại có  (3)                               (0,5 điểm)

Chứng minh tương tự ta có: nên  (4)

Từ (1); (2); (3) => EB là phân giác của                                        (1 điểm)

Tương tự ta chứng minh được DA là phân giác của

FC là phân giác của .

Vậy H là giao điểm của các đường phân giác của                       (1 điểm)

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS.

Năm học: 2010-2011.

Môn thi:  NGỮ VĂN.

Thời gian:   150 phút.

I. Đề bài:

Câu 1: Thế nào là câu phủ định? Trong hai câu sau đây, câu nào có nghĩa phủ định mạnh hơn ? Vì sao?

a, Lạy chị, em nói gì đâu !          ( Bài học đường đời đầu tiên- Tô Hoài)

b, Lạy chị, em không nói gì đâu !

Câu 2: Theo em, cách kết thúc câu chuyện Cô bé bán diêm của An-đéc- xen ( Ngữ văn 8- tập 1) có hậu hay không có hậu? Vì sao?

Câu 3: Hãy cho tuổi thơ một mái ấm gia đình.

II. Đáp án- Biểu điểm.

Câu 1: ( 1 điểm )

– Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, không phải, chẳng phải, đâu có phải…                                                                 ( 0,5 điểm)

– Câu b có nghĩa phủ định mạnh hơn vì có sử dụng từ phủ định: không. ( 0,5 điểm)

Câu 2: ( 2 điểm) Tùy theo cảm nhận của mỗi người để xác định có hậu hay không có hậu. Tuy nhiên khách quan mà đánh giá thì cách kết thúc truyện vừa có hậu ( em chết mà vẫn cười mãn nguyện sau những mộng tưởng đẹp ), lại vừa không có hậu ( hiện thực là một cảnh thật thương tâm ) Điều quan trọng là học sinh phải lập luận để bảo vệ ý kiến của mình.

Câu 3: (7 điểm) Đây là đề ra theo dạng mở, mới chỉ có chủ đề, đòi hỏi người viết tự lựa chọn nội dung và phương pháp sao cho phù hợp với hành văn của mình.

* Cần lưu ý :

Về nội dung:

+ Cảm nhận về một mái ấm gia đình.

+ Tuổi thơ rất cần một mái ấm gia đình.

+ Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.

+  Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy.

+ Trách nhiệm của bản thân, gia đình ( bố, mẹ ), xã hội…

Về hình thức: Bố cục đầy đủ, chặt chẽ . Chú ý sử dụng yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả. Cảm xúc chân thành, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục.

( Tham khảo thêm hai truyện ngắn: Cô bé bán diêm của An-đéc-xen và Cuộc chia tay của những con búp bê của Khánh Hoài

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường

Môn: Ngữ văn    :  Lớp 8

Thời gian : 150 Phút  (không kể chép đề)

I .Câu hỏi:Câu 1: Hãy đóng vai mẹ bé Hồng kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con  (Bằng một đoạn văn ngắn khoảng10 – 15 câu)

Câu 2: cho dãy từ: động ; động đậy ;lắc lư ;nhiễu nhương ; xao xuyến;hồi hôp ; lo lắng ; lung linh; nhấp nhô.

–         Hãy đặt tên trường từ vựng  cho dãy từ trên.

Câu3: Hãy trình bày cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ “Của tác giả Ngô Tất Tố.

II. Đáp án:                                                                                                                                          Câu 1😦1,5 Điểm)

-Dùng ngôi thứ nhất (lời kể của mẹ bé Hồng) Kể.

+  Bé Hồng chạy theo xe kéo

+Khi được lên xe ngồi trong lòng mẹ .

Câu 2:  (1.5  Điểm)

Trường từ vựng “Trạng thái không ổn định “

Câu3 : ( 7 Điểm )

Dàn bài  –  Biểu điểm

a/  Mở bài (1.5 Điểm ) : Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố và nhân vật chị  Dậu trong tác phẩm “ Tắt Đèn “.

b/  Thân bài : (4 Điểm )

–         Hoàn  cảnh gia đình chị Dậu  : Bán con , gánh khoai , ổ chó nộp sưu cho chồng…..

+  Anh Dậu vẫn bị trói vì thiếu một suất sưu của em chồng….. được trở về nhà anh rũ rượi như một cái xác…..

–  Chị là một người vợ , người mẹ giàu tình thương :

–  Lay gọi chồng , tìm cách cứu chữa…. Nấu cháo múc ra bát, quạt cho nguội để chồng ăn….

–  Cất tiếng khẩn khoản mời chồng “Thầy em…. đỡ xót ruột ‘’  bế cái Tỉu ngồi xuống cạnh  có ý chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng hay không….

Chị  Dậu là một người phụ nữ cứng cỏi đã dũng cảm chống lại bọn cường hào để bảo vệ chồng :

–         Bọn cai lệ , người nhà lí trưởng kéo vào quát tháo.

–         Chị hạ mình van xin.

–         Kiên quyết cự lại  “chồng tôi ……. hành hạ “

“Mày trói ………cho bà xin”

-Thay đổi cách xưng hô….trừng trị bọn ác nhân……

-Quy luật tất yếu “có áp bức có đấu tranh “ .

c/  Kết bài :(1.5 Điểm ).

–   khẳng định phẩm chất của chị Dậu  .

………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI ANH VĂN LỚP 6

NĂM HỌC 2010 – 2011

THỜI GIAN : 90 PHÚT

Questions

Bài tập 1. Em hãy khoanh tròn một từ khác với các từ còn lại ( 1 point)

1.       A. chicken             B. bread                C. food                 D. rice

2.       A. math                 B. subject              C. science             D. music

3.       A. breakfast           B. lunch                C. dinner               D. have

4.       A. house               B. father                C. mother              D. brother

Bài tập 2. Em hãy hoàn thành các tranh sau, sử dụng các tranh gợi ý (1,5 points):

I’d like a ………hambergur……………..

1. My father is a …………………

2. I am ……………….. at the moment.

3. Nam and Alan is going to ……………….next Sunday

4. Mai always …………………… at 7 a.m

5. Would you like an ……………….

Bài tập 3.  Em hãy xếp các câu trong cột B sao cho phù hợp với nội dung các câu trong  cột A. ( 1,5 points)

A B
1. Where are you from? a. Because I want a hamburger.
2. How often do you play football? b. It’s my favourite drink.
3. I like milk very much. c. I’m from London.
4. What did you do yesterday? d. Yes, I am.
5. Are you going to ride a bike tomorrow? e. Sometimes.
6. Why do you go to the food stall? f. We went to the cinema.

Em hãy ghi đáp án vào ô sau:

1. ……….        2…………    3………..       4………… 5…………    6……….

Bài tập 4. Em hãy hoàn thành đoạn hội thoại sau, sử dụng các từ cho sẵn

( 1,5 points)

works      thirty- nine           her               nurse           where

A: What’s your mother’s  name?

B: (1)………. name is Lan.

A: How old is she?

B: She  is ( 2 )………..

A:  What does she do?

B: She works as a ( 3 ) …………..

A: ( 4 )………..does she work?

B: She ( 5 ) ………… in a hospital.

Bài tập 5. Em hãy đọc đoạn văn và điền các thông tin vào bảng sau (2,5 points):

My best friend is Le Van Tam. He’s ten years old. He lives at 26 Ly Thuong Kiet Street in Hanoi with his mother, father and his elder brother. He’s a student at Quang Trung Primary School. He’s tall and thin. He has short black hair. His close friends are Minh, Bao and me. His telephone number is 04.3.668.752.

Name: Le Van Tam
1. Age
2. Home Address
3. Job
4. School
5. Telephone Number

Bài tập 6: Trả lời câu hỏi về bản thân (2 points)

  1. What do you do?

……………………………………………………………………………………

  1. When were you born?

……………………………………………………………………………………

  1. How often do you play volleyball?

……………………………………………………………………………………

  1. What are you going to do next weekend?

……………………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN

Đề Thi Học sinh giỏi Anh văn 6

Bài tập 1: (1point).

  1. food
  2. subject
  3. have
  4. house

Bài tập 2: (1,5 points).

  1. farmer
  2. reading ( reading a book)
  3. have a picnic ( go camping)
  4. goes to school
  5. ice- cream

Bài tập 3: ( 1,5 points)

2. e

3. b

4. f

5. d

6. a

Bài tập 4: (1,5 points)

( 1 ). her

( 2 ). thirty- nine

( 3 ). nurse

( 4 ). where

( 5 ). works

Bài tập 5 : ( 2,5 points).

  1. Age: 10
  2. Home Address : 26 Ly Thuong Kiet street.
  3. Job: student
  4. School: Quang Trung Primary School.
  5. Telephone Number: 04. 3 .661. 456.

Bài tập 6: (2 points)

Học sinh trả lời vê bản thân

  1. I am a/ an………
  2. I was born on………….
  3. I……..play volleyball
  4. I am going to ……………….

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN ANH VĂN LỚP 8

NĂM HỌC 2010 – 2011

THỜI GIAN : 150 PHÚT

I/ Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở mỗi câu sau:

  1. Mr. Thanh ……… (be) a doctor. He ….. (work) in a hospital in the city center. Every day he …….. (catch) the bus to work.
  2. What your sister ……. (do) now?

She ….. ( cook) dinner in the kitchen

  1. We ………..(not go) camping next week. We …….. (visit) the museum.
  2. Miss Van is a journalist. She ………. (not write) for Lao Dong newspaper.

She…. (write ) for Nhan Dan newspaper

  1. I’d like ………. ( join) your club

II/ Em hãy dùng từ gơi ý viết hoàn chỉnh những câu sau:

Ex.: 0. the Nile/ longest/ river/ world

The Nile is the longest river in the world

  1. Trang/ the / good/ student/ our class
  2. Refrigerator/ next/ closet/ and / front/ dishwasher
  3. Traveling/ train/ slower/ but/ interesting/ traveling/ plane.
  4. Which/most/ suitable house / Mr. Lam/ and / family?
  5. It / difficult/ find/ apartment/ Ho Chi Minh city?
  6. Brazil / most/ successful/ soccer term/ world
  7. Who/ the/ fat/ person/ your group?
  8. Lessons/ this year/ long/ and / more difficult/ those/ last year

III/ Em hãy chuyển các câu sua sang dạng nghi vấn và phủ định

EX.: 0. I went to Ha Noi yesterday

I didn’t go to Ha Noi yesterday

Did you go to Ha Noi yesterday?

  1. Liz  bought many souvenirs in Ho Chi Minh city.
  2. I was very tired after the trip.
  3. They are watching my father new motorbike
  4. We visited Cham temples last month

IV/ Em hãy viết lại những câu sau sao cho nghĩa câu không đổi

Ex: 0. He is a careful driver

He drives carefully

  1. Long is a bad swimmer

Long swims……………

  1. My brother cycles slowly

My brother is………………

  1. Mr. Cuong plays table tennis well

Mr. Cuong is………………

  1. Mrs. Chi is a quick typist

Mrs. Chi types……………

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I/ Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở mỗi câu sau ( 2 points):

  1. is  – works – catches.
  2. is your sister doing  – is cooking
  3. won’t go – will visit
  4. doesn’t write – writes
  5. to join

II/ Em hãy dùng từ gơi ý viết hoàn chỉnh những câu sau ( 4 points):

  1. Trang  is the best  student in our class

2. The refrigerator is next to closet and in front of the dishwasher

  1. Traveling by train is  slower  but more interesting than  traveling by plane.
  2. Which is the most suitable house for Mr. Lam and his family?
  3. It is difficult to find an apartment in Ho Chi Minh city?
  4. Brazil is the most successful soccer term in the world
  5. Who is the fattest person in your group?

Lessons/ this year/ long/ and / more difficult/ those/ last year

III/ Em hãy chuyển các câu sau sang dạng nghi vấn và phủ định( 2 points)

  1. Liz  didn’t buy many souvenirs in Ho Chi Minh city.

Did Liz  buy many souvenirs in Ho Chi Minh city?

  1. I wasn’t very tired after the trip.

Were you very tired after the trip?

  1. They aren’t watching my father new motorbike

Are they watching my father new motorbike?

  1. We didn’t visit Cham temples last month

Did you visit Cham temples last month

IV/ Em hãy viết lại những câu sau sao cho nghĩa câu không đổi ( 2 points)

  1. Long swims badly

2. My brother is a slow cycles

3. Mr. Cuong is a good table tennis player

4. Mrs. Chi types quickly

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN ANH VĂN LỚP 8

NĂM HỌC 2010 – 2011

THỜI GIAN : 150 PHÚT

I/ Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở mỗi câu sau:

  1. Mr. Thanh ……… (be) a doctor. He ….. (work) in a hospital in the city center. Every day he …….. (catch) the bus to work.
  2. What your sister ……. (do) now?

She ….. ( cook) dinner in the kitchen

  1. We ………..(not go) camping next week. We …….. (visit) the museum.
  2. Miss Van is a journalist. She ………. (not write) for Lao Dong newspaper.

She…. (write ) for Nhan Dan newspaper

  1. I’d like ………. ( join) your club

II/ Em hãy dùng từ gơi ý viết hoàn chỉnh những câu sau:

Ex.: 0. the Nile/ longest/ river/ world

The Nile is the longest river in the world

  1. Trang/ the / good/ student/ our class
  2. Refrigerator/ next/ closet/ and / front/ dishwasher
  3. Traveling/ train/ slower/ but/ interesting/ traveling/ plane.
  4. Which/most/ suitable house / Mr. Lam/ and / family?
  5. It / difficult/ find/ apartment/ Ho Chi Minh city?
  6. Brazil / most/ successful/ soccer term/ world
  7. Who/ the/ fat/ person/ your group?
  8. Lessons/ this year/ long/ and / more difficult/ those/ last year

III/ Em hãy chuyển các câu sua sang dạng nghi vấn và phủ định

EX.: 0. I went to Ha Noi yesterday

I didn’t go to Ha Noi yesterday

Did you go to Ha Noi yesterday?

  1. Liz  bought many souvenirs in Ho Chi Minh city.
  2. I was very tired after the trip.
  3. They are watching my father new motorbike
  4. We visited Cham temples last month

IV/ Em hãy viết lại những câu sau sao cho nghĩa câu không đổi

Ex: 0. He is a careful driver

He drives carefully

  1. Long is a bad swimmer

Long swims……………

  1. My brother cycles slowly

My brother is………………

  1. Mr. Cuong plays table tennis well

Mr. Cuong is………………

  1. Mrs. Chi is a quick typist

Mrs. Chi types……………

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I/ Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở mỗi câu sau ( 2 points):

  1. is  – works – catches.
  2. is your sister doing  – is cooking
  3. won’t go – will visit
  4. doesn’t write – writes
  5. to join

II/ Em hãy dùng từ gơi ý viết hoàn chỉnh những câu sau ( 4 points):

  1. Trang  is the best  student in our class

2. The refrigerator is next to closet and in front of the dishwasher

  1. Traveling by train is  slower  but more interesting than  traveling by plane.
  2. Which is the most suitable house for Mr. Lam and his family?
  3. It is difficult to find an apartment in Ho Chi Minh city?
  4. Brazil is the most successful soccer term in the world
  5. Who is the fattest person in your group?

Lessons/ this year/ long/ and / more difficult/ those/ last year

III/ Em hãy chuyển các câu sau sang dạng nghi vấn và phủ định( 2 points)

  1. Liz  didn’t buy many souvenirs in Ho Chi Minh city.

Did Liz  buy many souvenirs in Ho Chi Minh city?

  1. I wasn’t very tired after the trip.

Were you very tired after the trip?

  1. They aren’t watching my father new motorbike

Are they watching my father new motorbike?

  1. We didn’t visit Cham temples last month

Did you visit Cham temples last month

IV/ Em hãy viết lại những câu sau sao cho nghĩa câu không đổi ( 2 points)

  1. Long swims badly

2. My brother is a slow cycles

3. Mr. Cuong is a good table tennis player

4. Mrs. Chi types quickly

BÀI THI CHỌN HC SINH GII ANH VĂN LP 9

NĂM HC 2010 – 2011

THI GIAN : 150 PHÚT

Questions

I/ Read the passage and answer the questions below (2 pints)

The ancient town of Hoi An lies on the river Thu Bon, more than 30 kms to the south of Da Nang. Occupied by early western traders, Hoi An was one of the major old time commercial ports of South Asia in the 16th century.
Hoi An is famous for old temples, pagodas, tiled roof houses and narrow streets. Tourists can visit the relics of Sa Huynh and Cham civilizations. They can also enjoy the beautiful scenery of the river Thu Bon, Cua Dai beach, etc . In recent years, Hoi An has become a very popular tourist destination in Viet Nam. Importantly, the committee of the World Heritages of UNESCO officially certified Hoi An as a World Heritage Site in 1999.

Questions:

1. How far is it from Hoi An to Da Nang ?

………………………………………………………………………………
2-What is Hoi An famous for?

………………………………………………………………………………
3-Can tourists visit a lot of beautiful places in Hoi An ?

………………………………………………………………………………
4-When was Hoi An recognized as a World Heritage Site? ………………………………………………………………………………

II/ Choose the correct word(s) to complete the sentences (1,5 points)

  1. Would you mind ( close/ to close/ closing) the window?
  2. The ambulance will be there (in/at/for) about 10 minutes.
  3. We collect empty cans and bottles ( in order to/ so that/ for) recycling.
  4. We are ( delighting, delighted / delight ) that you pass your English exam
  5. John is interested ( in / to/ on) the history of VietNam
  6. The boy ( to read/ reading/ read) the book is Ba

III/ Give the correct form of the verbs in brackets ( 2 points)

1-This film is the best one I………………….. ( ever see ) .
2-We ……………(spend) several weeks in Ha Long bay last summer.
3-Nga ……………..(not finish) her homework yet.
4-They enjoy ………………(live) in Nha Trang

III/ Change these sentences into passive voice (2 points):
a)They cannot make tea with boiled water.
-> ……………………………………………………………………………….
b) The boys broke the window last night.
-> ……………………………………………………………………………….
c)People speak English in Australia

->……………………………………………………………………………….
d)We plant many trees along this street.

-> ……………………………………………………………………………….

VI/ Change these sentences from direct speech into reported speech (2,5 points):
a)“ Please stop making noise ,” said Mrs . Lan .
-> Mrs . Lan told me …………………………………………………………………………………
b) “ You should concentrate on your study at school. ” said the teacher .
-> The teacher told Hoa………………………………………………………………………………
c). “ Do you live near your family?” The teacher asked .
-> The teacher asked him……………………………………………………………………………
d) “ Are you a foreigner ?” She asked .
-> She asked me……………………………………………………………………………………….
e) “ I want to be a writer when I grow up ,” said Mary .
-> Mary said……………………………………………………………………………………………..

Đáp án

I ( 2 points)

1. It is about more than 30 Kms to Da Nang

2. Hoi An is famous for old temples, pagodas, tiled roof houses and narrow streets

3. Yes, they can.

4. Hoi An was recognized as a World Heritage Site in 1999

II (1,5 points)

1. closing

2. in

  1. for
  2. delighted
  3. in

6. reading

III/ (2 points)

a) Tea cannot be made with boiled water

b) The window was broken last night ( by the boys)

c) English is spoken in Australia

d) Many trees are planted along this street

IV/ (2, 5 points)

a) Mrs. Lan told me to stop making noise

b) The teacher told Hoa that she should concentrate on her study at school

c) The teach asked him if/ whether he lives near his family

d) She asked me if/whether I was a foreigner.

e) Mary said She want to be a write when she grew up
V/ ( 2 points)

1. Have ever seen

2. Spent

3. Hasn’t finished

4. Living

Đề kiểm tra chọn học sinh giỏi khối 9  (môn địa lí )

Cấp trường
(Thời gian 150 phút)

Câu 1:(3 điểm)
Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta?
Câu 2: (3 điểm)
Trình bày đặc điểm của sông ngòi Bắc Bộ và Nam Bộ, Nêu cách phòng chống lũ lụt ở hai đồng bằng này?
Câu 3:(2 điểm)
Chứng minh rằng miền bắc và Đông Bắc Bộ có tài nguyên phong phú, đa dạng. Nêu một số việc cần làm để bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền.
Câu 4:(2 điểm)
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích 3 nhóm đất chính của nước ta và rút ra nhận xét và giải thích.

Hướng dẫn chấm môn địa lí 9

Câu 1:(3 điểm)
– Nước ta có 2 mùa khí hậu là mùa gió đông bắc (mùa đông) từ thàng 11 đến tháng 4. Mùa gió tây nam (mùa hạ) từ tháng 5 đến tháng 10. (0,5đ)
– Mùa gió đông bắc (mùa đông):
+Trong mùa này gió mùa đông bắc hoạt động mạnh mẽ xen kẽ là những đợt gió mùa đông nam. (0,25đ)
+ Khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rõ rệt: miền bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc tràn xuống từng đợt. Đầu mùa đông tiết thu lạnh, khô hanh cuối mùa đông tiết xuân mưa phùn ẩm ướt. (0,5đ)
Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô ổn định suốt mùa. Duyên hải Nam Trung Bộ mưa lớn vào các tháng cuối năm. (0,25đ)
– Mùa gió tây nam (mùa hạ):
+ Gió thịnh hành là gió tây nam xen kẽ có gió tín phong đông bắc. (0,2đ)
+Nhiệt độ cao đều trên toàn quốc đạt trên 250c ở vùng thấp. (0,2đ)
+Lượng mưa rất lớn chiếm trên 80% lượng mưa cả năm, tiêng duyên hải Nam Trung Bộ ít mưa. (0,2đ)
+Thời tiết phổ biến là trời nhiều mây, có mưa rào và mưa giông. (0,2đ)
+Thời tiết đặc biệt là gió tây, mưa ngâu, bão. (0,2đ)
– Ngoài 2 mùa chính trên còn có thời kì chuyển tiến rất ngắn và không rõ rệt (xuân, thu). (0,5 đ)
Câu 2: (3 đ)
– Đặc điểm của sông ngòi Bắc Bộ:
+ Chế độ nước thất thường. Mùa lũ kéo dài 5 tháng từ tháng 6 đến tháng 6 đến tháng 10, cao nhất vào tháng 8. (0,5đ)
+ Sông có dạng nan quạt nên lũ lên nhanh và kéo dài. (0,5đ)
– Đặc điểm sôngngòi Nam Bộ:
+Có lượng chảy lớn, chế độ nước cũng theo mùa, nhưng điều hoà hơn sông ngòi Bắc Bộ và Trung Bộ. (0,5đ)
+ Lòng sông rộng và sâu, ảnh hưởng của thuỷ triều lớn, rất thuận lợi cho giao thông vận tải. (0,5đ)
– Biện pháp phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng:
+ Đắp đê lớn ở 2 bên bờ các con sông.
+Tiêu lũ theo các nhánh sông vào các ô trũng (đã chuẩn bị trước) (0,25 đ)

+ Bơm nước từ đồng ruộng ra sông.

+ Xây dựng hồ thuỷ điện, nạo vét lòng sông

–         Biện pháp chống lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long:

+ Đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ tiêu lũ ra vùng biển phía tây theo các kênh rạch (0,25 đ)

+ Làm nhà nối, làng mới xây dựng làng tại các vùng đất cao để hạn chế tác hại của lũ, phối hợp với các nước trong uỷ ban mê Công để dự báo chính xác và sử dụng hợp lý nguồn lợi của sông (0,25 đ)

Câu 3:

– Miền Bắc và Đông bắc bộ có nguồn tài nguyên phong phú  đa dạng:

+ Là miền giầu khoáng sản nhất so với cả nước: Than, sắt, thiếc, apatit, vofram… (0,5)

+ Nhiểu cảnh đẹp nổi tiếng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước như Hạ Long, hồ Ba bể… (0,5)

–         Biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Định canh định cư cho đồng bào dân tộc ít người ở miền núi. Không chặt phá rừng đầu nguồn. (0,5)

+ Sử lý chất thải từ cá khu công nghiệp. Giáo dục người dân ý thức bảo vệ môi trường (0,5)

Câu 4:

–         Vẽ biểu đồ hình tròn: (0,5), tỷ lệ chính xác có chủ giải, tên bieer đồ (0,5)

–         Nhận xét: Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, nhóm đất mùn núi cao có diện tích nhỏ nhất (0,5)

–         Giải thích: Phần lớn địa hình nước ta là địa hình núi thấp chiếm, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích đồi núi (0,5)

ĐỀ THI CHỌN HOC SINH GIỎI
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Thời gian: 150 phút

Câu 1: ( 3 điểm )
Dựa vào kiến thức đã học hãy nêu :
Đặc điểm phát triển nông nghiệp của Bắc Mĩ ?
Điều kiện để nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển tiên tiến ?
Câu 2 : ( 2 điểm )
Vì sao gọi châu Đại Dương là “ Thiên đàng xanh ’’giữa Thái Bình Dương ?
Câu 3 : ( 2 điểm )
Dựa vào kiến thức đã học cho biết :
Tại sao dân số Châu Âu đang ngày càng già đi ?
Tại sao tốc độ đô thị hóa ở Châu Âu cao ?
Câu 4 : ( 3 điểm )
Dựa vào lược đồ tự nhiên Châu Âu hãy nêu :
Đặc điểm địa hình của Châu Âu ?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN : ĐỊA 8

Câu 1 : ( 3 điểm )
Đặc điểm phát triển nông nghiệp Bắc Mĩ : ( 1.5 đ )
Nền nông nghiệp phát triển mạnh, đạt trình độ cao ( 0.5 đ )
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa qui mô lớn . ( 0.25 đ )
Hình thức tổ chức sản xuất hiện đại . ( 0.25 đ )
Nền nông nghiệp ít sử dụng lao động, sản xuất khối lượng hàng hóa cao , năng suất lao động lớn. ( 0.5 đ )
Điều kiện để nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển tiên tiến : ( 1.5 đ )
– Đồng bằng rộng lớn màu mỡ ( 0.5 đ )
– Khí hậu đa dạng , sông nhiều nước. ( 0.5 đ )
– Áp dụng trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến ( 0.5 đ )
Câu 2 : ( 2 điểm )
Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho thực vật phát triển mạnh : rừng xích đạo, rừng nhiệt đới kết hợp với những rừng dừa vì vậy gọi châu Đai Dương là thiên đàng xanh giữa Thái Bình Dương .
Câu 3 : (2 điểm )
Dân số Châu Âu đang ngày càng già đi ( 1 đ )
Vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Âu quá thấp 0.1 % / năm
Châu Âu có tốc độ đô thị hóa cao . ( 1 đ )
Do sự phát triển của công nghiệp đã thúc đẩy sự phát triển của đô thị hóa
Câu 4 : ( 3 điểm )
Núi trẻ ( 1 đ )
+ Phân bố phía Nam , Tây , Trung tâm .( 0.5 đ )
+ Dãy Ampơ, dãy Cácpat, Dãy Bancang. ( 0.5 đ )
Núi già ( 1 đ )
+ Phân bố ở phía Bắc, trung tâm ( 0.5 đ )
+ Dãy Uran, dãy Xcandinavi. ( 0.5 đ )
Đồng bằng ( 1 đ )
+ Phân bố : Kéo dài từ T – Đ ( 0.5 đ )
+ Chiếm 2/3 diện tích Châu Âu : Đồng bằng Đông Âu , Pháp ( 0.5 đ )

TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH 

Đề chính thức

 

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2010-2011 

MÔN THI: VẬT LÝ

Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề).


Thí sinh làm bài trực tiếp vào bản đề này

Điểm: (Bằng số): …………………… Điểm: ( Bằng chữ): 

……………………

Họ tên (chữ ký của giám khảo số 1): ………………………………. Họ tên (chữ ký của giám khảo số 2): ……………………………………… Số phách (Do chủ tịch HĐ chấm thi ghi) …………………..

Câu hỏi

Câu 1(4 điểm) Một vũng nước nhỏ cách chân tường một nhà cao tầng 8m. Một người đứng cách chân tường 10m nhìn thấy ảnh của một bóng đèn trên cửa sổ của một tầng lầu. Biết mắt của người đó cách mặt đất 1,6m. Tính độ cao của bóng đèn.

Câu 2( 4 điểm) Dùng hệ thống như hình để kéo vật có trọng lượng P=100N.

F

P

a. Tính lực kéo dây

b. Để nâng vật lên cao 4m thì phải kéo dây 1 đoạn bao nhiêu? Tính công dùng để kéo vật.

Câu 3(4 điểm) Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1=100g, chứa m2=400g nước ở nhiệt độ t1=100C. Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m=200g được nung nóng đến nhiệt độ t2 =1200C. Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là 140C. Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim.

Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước, thiếc lần lượt là: c1=900J/kg.K; c2=4200J/kg.K; c3 =230J/kg.K

Câu 4(4điểm) Cho mạch điện như hình vẽ:

D

C

B

A

U

R7

R6

R5

R4

R3

R2

R1

; ; ; ; ; ; ; Cường độ dòng điện mạch chính là I = 1A

  1. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện.
  2. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3.

Câu 5(4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ:

U

B

D

C

A.

R4

R3

R2

R1

a. Khi nối giữa A và D một vôn kế thì vôn kế chỉ bao nhiêu? Cho điện trở của vôn kế vô cùng lớn

b. Khi nối giữa A và D một ampe kế thì ampe kế chỉ bao nhiêu? Biết điện trở của ampe kế nhỏ không đáng kể

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

Hướng dẫn chấm môn Vật lý 9

Câu 1: Mắt người nhìn thấy ảnh của cột đèn chứng tỏ có tia sáng truyền từ đèn đến mắt như hình vẽ 

D

E

B

A

C

Xét cặp tam giác đồng dạng:

Ta có:

Vậy độ cao của bóng đèn là 6,4 m

0,5 điểm 

1,5 điểm

1,5 điểm

0,5 điểm

Câu 2 Hệ thống sử dụng 1 ròng rọc động và 1 ròng rọc cố định 

a.       Lực nâng vật:

Ta có:

b. Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi. Vậy để kéo vật lên 4m cần kéo sợi dây 1 đoạn 8m

Công để kéo vật: A = F . s = 50 . 8 = 400J

2 điểm 

1 điểm

1 điểm

Câu 3: Gọi khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim lần lượt là m3(kg) và m4(kg) 

m3 + m4 = 0,2 =>m3 = 0,2 – m4 (1)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

( m3c1 + m4c4)( t2 – t3 ) = ( m1c1 + m2c2 )( t3 – t1 )

ó1060( 9m3 + 2,3m4 ) = 708 (2)

Thay m3 = 0,2 – m4 vào (2)

(2)ó1060[ 9(0,2 – m4) + 2,3m4 ] = 708

ó m4 = 0,169 kg

=> m3 = 0,2 – 0,169 = 0,031 kg

1 điểm 

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Câu  4: a.     R7//[R1nt((R2ntR3ntR4)//R5)ntR6

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

UAB = I . RAB = 1 . 12 = 12V

b. Ta có:

+    (1)

Mà   Từ (1)(2) ta có:

2I1 = I 2I1 =1 I1 =0,5A

+

Mà   Từ (3)(4) ta có: 3I3 = I1 3I1 =0,5

I3 =

Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3

U3=I3 . R3 = V

0,25 điểm 

0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 5: a. 

Điện trở của đoạn mạch CB

Điện trở của đoạn mạch AB

Cường độ dòng điện chạy qua R1:

+)

Từ (I)(II):

Vậy số chỉ của vôn kế là:

b.

Vậy số chỉ của ampe kế là 1,2A

0,25 điểm 

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

Đề Thi chọn học sinh giỏi Lớp 8

Môn Vật lý

Thời gian 150 phút

Câu 1. (3 điểm)

Lúc 7giờ sáng một mô tô đi từ Sài Gòn đến Biên Hoà cách nhau 30km. Lúc 7h30/ mô tô còn cách Biên Hoà 10km

a)     Tính vận tốc của mô tô?

b)    Nếu mô tô đi liên tục không nghỉ thì sẽ đến Biên Hoà lúc mấy giờ?

Câu 2. (4 điểm)

Một ô tô chuyển động trên nửa quãng đường đầu với vận tốc là 60km/h. Quãng đường còn lại nó chuyển động với vận tốc trung bình 40km/h. Tính vận tốc ô tô trên cả đoạn đường

Câu 3. (3 điểm)

Một chiếc thuyền băng ngang một dòng sông rộng 400m với vận tốc 4m/s, vì nước chảy xiết nên khi sang đến bờ kia thì thuyền bị trôi lệch về phía hạ lưu một đoạn là 100m, Tính vận tốc nước chảy so với bờ?

Đáp Án và biểu điểm chấm thi H/S giỏi

môn vật lý lớp 8

Câu1:

a) Tính vận tốc của xe (2 điểm)

Thời gian xe đi từ Sài Gòn đến cách Biên Hoà 10km là

t1 = 7h20/ _ 7h = 20/ =1/3h

Quãng đường xe đã đi là:

S1 =30km – 10km =20km

Vận tốc của xe là:

V =S1/t1 =20km :1/3h = 60km/h

b)  Tính thời điểm xe đến Biên Hoà (1điểm)

Thời gian xe đi nốt quãng đường còn lại là:

t2 = S2/v =10km : 60 km/h =1/6h =10/

Thời điểm xe đến Biên Hoà là:

7h20/ + 10/ = 7h30/

Câu 2

Thời gian xe đi hết nửa quãng đường là:

t1 = S/2 :v1 =S/2v1 1điểm

Thời gian xe đi hết nửa quãng đường còn lại là:

t2 = S/2v2 = S/2v2 1điểm

Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là:

Vtb =  S : ( S/2v1 + S/2v2) = 2v1v2 :(v1 +v2)

Vtb = 2.60.40:(60+40) = 48km/h        2điểm

Câu3:

Thời gian thuyền sang sông là:

t = S1/v1 =400m : 4m/s = 100s        1,5 điểm

Cùng thời gian đó thuyền trôi theo dòng nước một đoạn là 100m vậy vận tốc của nước chảy là:

V = S2/t =100m : 100s = 1m/s         1,5 điểm

ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG

Môn : Lịch sử 9-năm học 2010-2011

I.Đề:

Câu1:Vẽ sơ đồ cơ cấu xã hội cổ đại Phương Đông và xã hội cổ đại Phương         Tây?Nhận xét địa vị xã hội của từng tâng lớp trong sơ đồ đó?<4đ>

Câu2:Nêu những phát minh lớn về KHTN vàKHXH trong các thé kỉ16-18?,<4đ/>

Câu3:Vì sao nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm đường cứu nước mới?Hướng đi của Người có gì mới so với những nhà yêu nước trước đó?<8đ>

Câu 4 :Em hiểu gì về câu nói của bácHồ:

<<Các vua Hùng đã có công dựng nước,Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước>>?<4đ>

II.Đáp án,biểu điểm:

Câu1:

*Xã hội cổ đại nhà nước Phương Đông:

– Sơ đồ:<1đ>

– Nhận xét:<1đ>

+ Vua:nắm hết mọi quyền hành.

+  Quí tộc quan lại:nhiều của cải,lắm quyền thế.

+  Nông dân:làm ruộng của công xã.

+   nô lệ:hầu hạ. phục dịch  cho vua và quí tộc,

*Xã hội cổ đại nhà nước Phương Tây:

– Sơ đồ:<1đ>

– nhận xét:<1đ>

–  Chủ nô:là những chủ xưởng chủ lò,các chủ thuyền buôn rất giầu có, mạnh về thế lực và chính trị,

+ Nô lệ:phải làm việc cực nhọc,là tài sản riêng <<Những công cụ biết nói>>của chủ nô.

Câu2:

*KHTN:<2đ>

– Toán học:Niu-tơn,Lép ních…

– Hoá học:Men-đê -lê -ép…

– Vật lí:Niu -tơn…

– Sinh học:Đác uyn…

*KHXH:<2đ>

–  Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng:Hê-ghen…

– Chủ nghĩa xã hội không tưởng:Xanh -xi-mông,Oen…

– Chính trị kinh tế học tư sản:X-mít,Ri các đô…

– Đặc biệt là học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học của Mác và Ăng-ghen,

Câu3:

*Không đi theo con đường cứu nước của các vị tiền bối vì:<4đ>

– Phong trào Cần Vương thất bại<1đ>

– Phong trào đấu tranh khác đều không thành công<1đ>

– Phong trào cứu nước đầu thế kỉ XX<2đ>

+ Phan Bội Châu:Dựa vào đế quốc đánh đế quốc…

+ Phan Châu Trinh:cải lương.xu hướng bắt tay Pháp

+ Hoàng Hoa Thám:nặng cốt cách PK…

*Xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước.không đi theo con đường cứu nướccũ của cha anh mà tìm tới những chân trời mới:đi theo chủ nghĩa Mác Lê nin và con đường cách mạng vô sản.,mở ra chân trời mới,tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.<4đ>

Câu4:ý nghĩa câu nói của Bác Hồ:

– Khẩng định các vua Hùng là có thật trong lịch sử dân tộc ta.đã thành lập được nhà nước đầu tiên…<2đ>

-Trách nhiệm của nhân dân ta là luôn phải giữ gìn.bảo vệ độc lập tự do của tổ quốc…<2đ>

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường

Năm học: 2010-2011

MÔN: Lịch sử 8 ( Thời gian: 150 phút )

I. ĐỀ BÀI:

Câu 1: Nhà Lý dời đô về Thăng Long vào thời gian nào? Việc dời đô về Thăng Long của nhà Lý có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta?                                         ( 4đ )

Câu 2: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ?                                                                                            ( 5đ )

Câu 3: Trong lời tâu của Nguyễn Thiếp về giáo dục có nói: ” Học ở sự nghe trông ” và ” Học cho rộng rồi ước lược cho gọn, theo điều học, biết mà làm”.

Em hiểu câu nói trên như thế nào? Hãy phát biểu cảm nghĩ qua lời tâu trên? ( 4đ )

Câu 4: Lập bảng tổng kết các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta từ thế kỷ X -> XVIII theo các mốc sau:

Năm 938; năm 1075 – 1077; năm 1258 – 1288; năm 1406; năm 1418 – 1427; năm 1785; năm 1789?                                                                                                    ( 7đ )

II. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

Câu 1: * Nhà Lý dời đô về Thăng Long năm 1010.                                               ( 2đ )

* Ý nghĩa của việc dời đô: biểu hiện sự phát triển của đất nước vì:

+ Thăng Long có vị trí trung tâm.

+ Có điều kiện giao thông thủy bộ thuận tiện.

–> Trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của một quốc gia độc lập…    ( 2đ )

Câu 2: * Nguyên nhân thắng lợi:                                            ( 2,5đ )

+ Do tinh thần đoàn kết của dân tộc.

+ Sự chuẩn bị chu đáo tiềm lực kinh tế…

+ Tinh thần quyết chiến quyết thắng…

+ Chiến lược, chiến thuật đúng đắn…

* Ý nghĩa lịch sử:                                                         ( 2,5đ )

+ Đập tan tham vingj và ý đồ xâm lược…

+ Góp phần xây đắp truyền thống quân sự…

+ Góp phần ngăn chặn những cuộc xâm lược…

+ bảo vệ vững chắc nền độc lập…

Câu 3: Lời tâu của Nguyễn Thiếp:

+ Yêu cầu đổi mới cách học.                                         ( 1đ )

+ Học không chỉ trên sách vở mà học cả trên thực tế.   ( 1đ )

+ Học phải biết tóm tắt ý chính, học đi đôi với hành.    ( 2đ )

Câu 4: Bảng tổng kết các cuộc kháng chiến        ( 7đ )

Thời gian Các sự kiện chính
Năm 938 Ngô Quyền chống quân Nam Hán.
Năm 1075 – 1077 Nhà Lý chống quân xâm lược Tống
Năm 1258 – 1288 Nhà Trần ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên.
Năm 1406 Nhà Hồ chống quân xâm lược Minh.
Năm 1418- 1427 Lê lợi chống quân xâm lược Minh.
Năm 1785 Nguyễn Huệ chống quân xâm lược Xiêm
năm 1789 Nguyễn Huệ chống quân xâm lược Thanh.

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường

Môn:Sinh học 9

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2đ) Tại sao Men Đen lai chọn các cặp tính trạng tương phản khi được thực hiện các phép lai?

Câu 2: (3đ) Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà lan như thế nào?

Câu 3: (5đ) – Ở các kiến mắt đen là tính trạng trội A, mắt đỏ là tính trạng lặn a.?

–         Xác định kết quả ở F1 khi lai hai giống kiến thuần chủng mắt đen, mắt đỏ?

–         Viết sơ đồ lai

Đáp án và biểu điểm

Câu 1: (2 đ) Men đen chọn cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai. Vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

Câu 2: (3đ) Men đen đã giải thích các kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân ly và tổ hợp của các nhân tố di truyền gen quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá trình pháp sinh giao tử và thụ tinh. Đó là cơ chế di truyền các tính trạng.

Câu 3 (5đ)

(2,5đ) *Cách xác định

– Xác định kiểu gen của P: P mắt đen và mắt đỏ

AA              aa

– Xác định giao tử của p: Gp   AA              aa

– Xác định kết quả F1:               F1      Kiểu gen Aa

Kểu hình mắt đen

(2,5đ) *Viết sơ đồ lai:   P Mắt đen   x   Mắt đỏ

AA                 aa

GP    A                   a

F1:               Aa (100% mắt đen)

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường

Môn:Sinh học 8

Thời gian: 150 phút  (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3đ) Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

Câu 2: (4đ) Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật?

Câu 3: (3đ) Vì sao gọi là cơ vân, cơ trơn và cơ tim? Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó.

Đáp án và biểu điểm

Câu 1: (3đ) Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể: Tất cả các hoạt động số của cơ thể đều xảy ra ở tế bào như:

Màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào

– Vì vậy, tế bào được xem là đơn vị chức năng của cơ thể.

Câu 2: (4điểm) Điểm giống nhau và khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật.

+ Giống nhau: Đều có các thành phần cấu tạo giống nhau, bao gồm màng nguyên sinh, tế bào chất và nhân tế bào. đều là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể.

+ Khác nhau: Tế bào người chỉ có màng snh chất, không có vách Xen lulôzơ, không có diệp lục và có trung thể. Còn tế bào thực vật: có màng sinh chất và vách Xen lulôzơ, có diệp lục và không có trung thể.

Câu 3 (3điểm)

– Cơ vân: là loại cơ mà trong tế bào chất có nhiều tơ cơ dày và mảnh xếp xem kẽ nhau tạo thành vận ngang.

– Cơ trơn: Là loại cơ mà trong tế bào chất không có vân ngang.

– Cơ tim: Là loại cơ có cấu tạo giống cơ vân.

+ Máu thuộc loại mô liên kết lỏng. Vì trong máu phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn tế bào. gọi là mô liên kết lỏng.

*) TẬP NGUỒN HỌC MỞ ( THAM KHẢO) DO TỔ TỰ NHIÊN BIÊN SOẠN

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Môn : Toán

(thời gian 90 phút không kể thời gian chép đề)

Câu 1. (1đ) Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỷ được xác định như thế nào?

Áp dụng tìm:  ;  ;

Câu 2.(2 đ) Thực hiện phép tính(bằng cách hợp lý nếu có thể)

a.

b. 16

Câu 3.(1 đ) Những điểm nào trong các điểm sau đây thuộc đồ thị hàm số. y=2x-1

A(2,3); B(-3,-7); C(0,1)

Câu 4.( 3 đ) Cho biết 15 công nhân xây một ngôi nhà hết 90 ngày. hỏi 18 công nhân xây  ngoi nhà đó hết bao nhiêu ngày(Giả sử năng suất làm việc mỗi công nhân là như nhau).

Câu 5. (3 đ) Cho  có AB=AC, M là trung điểm của BC. trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho AM=MD

  1. Chúng minh ABM=
  2. Chứng minh  AB // DC
  3. Chứng minh  AM

ĐÁP ÁN

x nếu x >0

Câu 1(1đ)

-x nếu x<0

Áp dụng:  ; ;

Câu 2(2đ)  a) =  ;  b) = 20

Câu 3(1đ)   Điểm A,B thuộc đồ thị hàm số y=2x-1

Điểm C không thuộc đồ thị hàm số y=2x-1

Câu 4(3đ)  15 công nhân xây hết 90 ngày

18 công nhân xây hết x ngày

*) TẬP NGUỒN HỌC MỞ ( THAM KHẢO ) DO TỔ XÃ HỘI BIÊN SOẠN

Môn: Ngữ văn  lớp 9

Xây dựng bài tập – Đưa ra cách giải quyết.

Bài tập:

Trong bài thơ ” Bếp lửa” nhà thơ Băng Việt viết:

“Rồi sớm lại chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…”

Vì sao ở hai câu cuối tác giả dùng từ “ngọn lửa” mà không phải dùng từ “Bếp lửa”? Ngọn lửa có ý nghĩa gì? em hiểu những câu thơ trên như thế nào?

Viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 10-12 dòng nêu nhận xét về ý nghĩa tượng trưng của hình tượng bếp lửa trong bài thơ?

Hướng dẫn giải bài tập.

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu của đề bài (Bài tập)

Bước 2:Tìm hiểu yêu cầu của đề bài ( Bài tập)

+ Giải thích tại sao hai câu thơ cuối tác giả Bằng Việt” lại dùng từ        “ngọn lửa” mà không phải dùng từ “bếp lửa”?

+ “Ngọn lửa”trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?

+ Em hiểu những câu thơ trên như thế nào?

+ Thực hành viết đoạn văn khoảng từ 10-12 dòng nêu nhận xét về ý     nghĩa  tượng trưng của hình  tượng bếp lửa trong bài thơ?

Bước 3: Thể  hiện cách giải bài tập(Đáp án)

* Ở câu thơ đầu dùng từ ” bếp lửa” Vì đây là hình ảnh xuyên suốt bài thư thể hiện chủ đề của tác phẩm. Nhắc đến bếp lửa là gợi người cháu nhớ đến bà ngày nào cũng nhóm lửa. Đó là cơ sở xuất hiện hình ảnh “ngọn l ửa” ở hai câu thơ sau.

* Trong mỗi lần nhóm lửa,ngọn lửa được cháy lên mang một ý nghĩa tượg trưng. Bếp lửa được bà nhóm lên không chỉ bằng nguyên liệu mà còn nhóm lên từ ngọn lửa lòng bà, ngọn lửa của sức sống của lòng yêu thương, niêm tin. Bà không chỉ là  người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa, truyền sự sống niềm tin cho các thế hệ mai sau.Từ bếp lửa đến ngọn lửa hình ảnh thơ mang ý nghĩa khái quát.

* Viết đoạn văn:

– Về hình thức: Đoạn văn có kết cấu tổng- phân – hợp.

– V ề nội dung: Đảm bảo được định hướng sau:

Bếp lửa là hình ảnh thật, quen thuộc trong đời sống đã trở thành hình ảnh tượng trưng gợi lên kỉ niệm ấm áp về tình bà cháu. Bếp lửa là tình bà ấp iu dành cho cháu. Mỗi lần bà nhóm lên ngọn lửa là đem đến niềm vui cho cháu những niềm vui “khoai sắn ngọt bùi” ” những tâm tình tuổi nhỏ”. Bếp lửa là nơi bà nhóm lên tình cảm khát vọng cho cháu trở thành niềm vui niềm tin, tình yêu quê hương đất nước. Bếp lửa đã trở thành kỉ niệm vô cùng trong sáng, thiếng liêng trong tâm hồn, tình cảm của cháu.

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ  – MÔN LỊCH SỬ LỚP 8

Thời gian: 45 phút

  1. I. Đề bài

Câu 1: Nêu hậu quả của cuộc chiến tranh thé giới lần thứ nhất? Nhận xét của em      về tính chất của cuộc chiến tranh này?

Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch của cách mạng tháng Mười Nga 1917?

Câu 3: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô( 1925- 1941) diễn ra như thế nào? Nêu rõ những hạn chế của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô?

  1. II. Đáp án

Câu 1:(3 điểm)

– Hậu quả: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương.

+ Nhiều thành phố làng mạc ,…bị phá huỷ

+ Chi phí mất khoảng 85 tỉ đô la.

– Nhận xét: Là cuộc chiến tranh phi nghĩa…

Câu 2 (3 điểm)

* Ý nghĩa lịch sử:

– Trong nước:

+ Làm thay ®æi vận mệnh đất nước, số phận con người.

+ Để lại nhiều bài học quý báu.

+ Tạo điều kiện cho sự phát triển phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới.

Câu 3 (4 điểm)

* Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

– Tiến hành công nghiệp hoá XHCN

– Kế hoạch 5 năm lần I (1928- 1932)

– Thành tựu:

+ Kinh tế: Công nghiệp phát triển đứng đầu châu Âu…

+ Văn hoá- Giáo dục:Thanh toán nạn mù chữ, phổ cập Tiểu học.

* Xã hội : 2 giai cấp

+ Công nhân, nông dân

+ Tầng lớp tri thức mới XHCN.

*Hạn chế:

– Tư tưởng nóng vội .

– Thiếu dân chủ.

*) TẬP NGUỒN HỌC MỞ ( THAM KHẢO) DO TỔ BAN CHUNG BIÊN SOẠN

BỘ MÔN ANH VĂN

Grade: 6

Unit 12: SPORTS AND PASTIMES

Period 77: C – How often? (5, 6, 7)

I/ Aim and request

1. Knowledge:

By the end of the lesson, students will be able to ask and answer using adverbs of frequency and “How often…?”

2. Language

Vocabulary:           wear, boots, a camping stove

Skill: Listening and reading comprehension

3. Attitude: Help Ss love learning English

II/ Teaching – aid

Teacher: Teaching plan, text book, cassette, tape.

Students: Notebook, textbook.

III/ Procedures:

1. Check up

– Checking the total (1’): 6A:     /44

– Checking the old lesson ( 4’):

Ss ask and answer using adverbs of frequency

How often do you listen to music?

I…..

2. New lesson:

Teacher’s  and students’ activities Contents
A. Warm up(3’): T has Ss play “ Naught and crosses” by teacher’s guiding 

B. Activity 1( 11’):

T introduces pictures and ask Ss to repeat adverbs of frequency

T guides to guess the adverbs with the pictures.

Ss guess and give adverbs

(?) Ss listen and match the adverb with the picture.

T corrects

C. Activity 2( 21’):

T introduces the content.

(?) Ss lead the text.

T explains the new words.

Ss read in chorus and individually. Then guess the meaning of new words

* Checking technique:

Rub out and remember

T asks Ss some questions before reading

What does Minh like doing ?

Where does he often go?

Ss guess the answer

T read the first time

Ss read the text and check the answer above

T guide Ss to answer the questions in pairs

Ss answer in front of the class

Ss comment

T gives the answer keys

T asks Ss to speak about going for a picnic

Ss speak in front of the class

T listens and corrects

.3. Consolidation (3’).

T asks Ss to remind the adverbs and

structures

Ss remind and make sentences

 

Always How often Often
Sports Usually Free time
Jogging Sometimes Never

5. Listen.

How often do Nga and Lan do

these things.

a) never        b) sometimes    c) often

d) often        e) usually

Tape script :

Nga and Lan never go camping.

They sometimes go to the zoo.

They often go to the part.

They often play sports.

They usually have a picnic in the park.

6. Read then answer the questions.

New words

– wear( v): mặc, đeo

– boot (n) :giầy

– strong boots (n): giầy leo núi

– a camping stove (n): bếp du lịch

Questions :

a. Minh likes walking.

b. They always wear strong boots ans warm clothes.

c. He always goes on the weekend.

d. He usually goes with two friends.

e. He often goes walking in the mountains.

f. They take food and water and a camping stove

7. Remember :

How often…….? Always, usually.

They sometimes……………..

4. Home work (2’) :

a) Guide Ss to do the homework

Make sentences with structures

Do exercise C4 in workbook

b) Prepare next lesson – Unit 13 – A1, 2

Teacher: Teaching plan, tape, and cassette.

Students: Read section A1,2

BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN

MÔN ANH VĂN 8

I/ Match the questions with the answers:

A B
1. Who does Tam live with? 2. Where will they meet? 

3. What is Nga going to do this evening?

4. Why mustn’t children play with matches?

  1. see a movie
  2. It only takes one match to cause a fire
  3. his mother and father
  4. outside the theater

II/ Multiple choice: Choose the correct answer for each sentence

1. Hoa_____________ in Hue last year.

a. lives                      b. lived                           c. living

2. Ba is not old enough______________ a car.

a. drive                     b. drives                           c. to drive

3. Trang had a new book and she has no homework today. She is going to ____________

a. read                        b. do homework            c. see a movie

4. Ba and Bao _____________ chess tomorrow.

a. play                       b. played                         c. will play

5. Minh is usually late for school. He ought to ______________.

a. go to school late           b. get up early                      c. do a lot of homework

III/ Fill in each blank with one word from the box:

dinner       outside       call         school        know        under       late       vase       cupboard       good

Mrs Vui: I am going to be home (1)____________ tonight. I have to go and visit Grandma after work.

Nam     : What time will you be home?

Mrs Vui: I will be home after (2)____________. You will have to cook dinner yourself.

Nam    : All right.

Mrs Vui: There is rice in the (3)____________. But you ought to buy some fish and vegetables. The steamer is (4)____________ the sink. The rice cooker is beside the stove.

Nam   : OK. Give my love to Grandma.

Mrs Vui: I will. Can you (5)_______________ Aunt Chi, please?

Nam   : No problem. Bye, Mom.

IV/ Read the passage and answer the questions:

Alexander Graham Bell was born in Scotland on March 3, 1847. He later emigrated first to Canada and to the USA in 1870s. Bell and his assistant, Thomas Watson, conducted many experiments and finally came up with the first telephone in 1876. Traveling all over America, Bell demonstrated his invention at a lot of exhibitions.

Questions:

1/ Was Bell born in Scotland in 1847?

à_________________________________________________________________________

2/ Where did he emigrate later?

à_________________________________________________________________________

3/ Who is his assistant?

à_________________________________________________________________________

4/ When did they invent the first telephone?

à_________________________________________________________________________

V. Do as directed below:

1. Ba loves (do) _______________ homework.

(Give the correct form of the verb)

2. Miss Jackson said to Tim’s mother: “ Tim was an excellent student”

àTim’s mother said to Tim ___________________________________________

3. Bell was born _______________ March 3rd _______________ 1847.

(Fill in the blanks with the correct preposition)

4. May I help you?

(Answer the question)

à_______________________________________________________________

VI. Read the dialogue and answer the questions:

Nga: Good morning. I am enrolling for the summer activities.

Miss Lien: Let me get an application form and we can fill it out. What’s your full name, please?

Nga: Pham Mai Nga

Miss Lien: And when were you born?

Nga: On April 22, 1989.

Miss Lien: Where do you live and do you have a telephone number?

Nga: I live at 5 Tran Phu Street and my telephone number is 3 847 392.

Miss Lien: Now, what are your hobbies?

Nga: I like drawing, outdoor activities and acting.

Questions:

1. Who is Nga talking to?

à_____________________________________________________________________

2. Where does Nga live?

à_____________________________________________________________________

3. Does Nga have a telephone number?

à_____________________________________________________________________

4. What does Nga like?

à_____________________________________________________________________

VII. Change into the passive voice:

1. People make compost from vegetable matter.

à__________________________________________________________________

2. The students will finish this homework before 8 o’clock.

à__________________________________________________________________

3. They decorated a Christmas tree in the early 1500s.

à______________________________________________________________________

4. People make a fire in a rice-cooking contest.

à______________________________________________________________________

VIII. Give the correct form of the verbs in brackets:

1. Would you mind if I (watch) ______________ TV?

2. It’s important (prepare) ____________ lessons before coming to the class.

3. Do you mind if I (sit) _____________ down?

4. Lan goes to the post office so as to (buy) ___________ some stamps and envelopes.

IX. Change into Reported Speech:

1. Ba said “I will read this book “

à______________________________________________________________________

2. Nhi asked Nga “Can you come here now?”

à________________________­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­_______________________________________________

X. Choose the answer (A, B, C or D) that best fits each of blank spaces:

One (1)_____ the most famous statue in the (2) _________ stands on the New York harbor. This (3) _____ is, of course, The Statue of Liberty. The Statue of Liberty is a woman who holds a touch up high. Visitors can go (4) _______ the statue. The statue weighs 225 tons and is 301 feet high. This statue was presented to the United States (5) _______ France in 1876.

1. A. between                  B. in                      C. of                     D. from

2. A. cities                      B. world                C. countries           D. earth

3. A. harbor                     B. island                C. statues              D. statue

4. A. inside                      B. outside              C. from                 D. out

5. A. to                           B. by                     C. for                    D. with

Đáp án

I. Match the questions with the answers:

1. C

2. D

3. A

4. B

II. Multiple choice: Choose the correct answer for each sentence

1/ b. lived

2/ c. to drive

3/ a. read

4/ c. will play

5/ b. get up early

III. Fill in each blank with one word from the box:

dinner       outside       call         school        know        under       late       vase       cupboard       good

(1). late

(2). dinner

(3). cupboard

(4). under

(5). call

IV. Read the passage and answer the questions:

Answers :

1. Yes, he was

2. He emigrated first to Canada and then to the USA.

3. Thomas Watson is his assistant.

4. They invented the first telephone in 1876.

V. Do as directed below:

1. doing

2. Tim’s mother said to Tim (that) you were an exellent student.

3. on – in

4. Yes. What can I do for you?

VI. Read the dialogue and answer the questions:

Answers :

1. Nga is talking to Miss Lien.

2. She lives at 5 Tran Phu Street.

3. Yes, she does.

4. She likes drawing, outdoor activities and acting.

VII. Change into the passive voice:

1. Compost is made from vegetable matter.

2. This homework will be finished before 8 o’clock.

3. A Christmas tree was decorated in the early 1500s.

4. A fire is made in a rice-cooking contest.

VIII. Give the correct form of the verbs in brackets:

1- watched

2- to prepare

3- sitting

4-buy

IX. Change into Reported Speech:

1. Ba said he would read that book.

2. Nhi asked Nga if / weather she/Nga could come there then.

X. Choose the answer (A, B, C or D) that best fits each of blank spaces:

1. C. of

2. B. world

3. D. statue

4. A. inside

5. B. by

Grade : 9
Period 27: FORTY FIVE MINUTES TEST
Subject: english
A/ Objectives:
Themes/ Topic Attainiment tangets Language focus
Unit 3,4 *) Listening: Listen and fill the missing words by circle the letter A,B,C or D to complete the passage.
*) Reading : Read the text then do the exercise: Answer true or false and answer the questions.
*)Writing :Write a letter of requiry to one of the school, you want to attend to improve your English basing the outline below. *)Grammar and vocabulary
– The past simple
– The past simple with wish
– The present perfect
– Modal “ could” with “ wish”
– Direct and reported speech
+ reported questions.

B/ Matrix
Unit 1,2
Main subject Require
Total
Realise Grasp thoroughly Apply
Objective test Subjective test Ot St Ot St
Listening

Phonetics

Vocabulary and Grammar

Reading

Writing 8 ( 2)

4 (1)

4 ( 1)

4 ( 1)

6 ( 1,5)

2 ( 1)

3 ( 2,5) 8 (2)

4 (1)

4 ( 1)
4 ( 1 )

8 (2,5)

3 ( 2,5)
Total 16 ( 4) 10 (2,5) 2 (1) 3 (2,5) 31 (10)
C. Questions
I/Listen and fill the missing words by circle the letter A, B, C or D to complete the passage ( 2 marks)
… After lunch, they started to walk to the …(1)… for about ten minutes to visit Ba’s uncle. Then, they walked up the mountain to visit the ..(2)… of a young Vietnamese (3)… and enjoyed the fresh air there. In the afternoon, they went (4)… in the river and had a …(5) on the riverbank before going back home late in the evening. It was an enjoyable day. Liz took a lot of ..(6)… to show the trip to her parents.
“ I wish I …(7)… visit your village again some day” Liz told Ba.
“ You’ll always be …(8)… here, Liz” Ba replied.
1. A. village B. city C. country D. town
2. A. temple B. shrine C. hotel D. hospital
3. A. actress B. teacher C. student D. hero
4. A. driving B. boating C. riding D. playing
5. A. picnic B. stadium C. pool D. museum
6. A. pictures B. cassettes C. photos D. televisions
7. A. can B. could C. would D. will
8. A. greeting B. inviting C. welcome D. grateful
II/ Circle the letter A, B, D or D its sound is different ( 1 mark)
1. A. deposit B. edition C. rest D. depend
2.A. shrine B. sightseer C. like D. picnic
3.A. plow B. order C. cross D. dormitory.
4.A. blanket B. gather C. campus D. late
III/ Circle the letter A, B, C or D to complete the following the sentences (2 marks)
1. …………. aspect of learning English do you find the most difficult?
A. What B. Where C. When D. Why
2. They often go to that …… to pray.
A. market B. hotel C. hostel D. shrine
3. There is a small bamboo ……… at the entrance to the village.
A. forest B. forestation C. forest ranger D. forestry
4. I wish you …………. us some day
A. visit B. will visit C. visiting D. would visit
5. My father…………. teaching in a small village ten years ago.
A. starts B. started C. has started D. is starting
6. He didn’t like her, ….. he didn’t write to her
A. so B. because C. and D. or
7. He arrives in Ho Chi Minh ……….. Sunday.
A. in B. at C. on D. for
8. I asked her if she…………. English
A. like B. likes C. liked D. to like
IV/ Read the passage ( 2,5 marks)
Minh, a student from Ha Noi capital, is an exchange student in Great Britain. He is now living with the John family on a farm. He will stay there till the end of December.
Mr. John grows rice on his farm, while Mrs. John works in a factory nearby town. They have two children. Tom is the same age as Minh, and Mary is still in primary school.
Since Minh arrived, he has been learning a lot about life on a farm. In the afternoon, as soon as he completes his homework, he feeds the chickens and collects their eggs. On weekends, If Mr. John is busy, the three boys help him on the farm.
1. Tick ( V) true or false T F
a. Minh is a student from Ho Chi Minh city.
b. He will stay there till the end of December.
c. Mr. John grows maize on his farm.
d. They have two children, Tom and Mary.
e. In the afternoon, he feeds the pigs and buffaloes.
f. If Mrs. John is busy, the three boys help her in the factory.
2. Answer the questions
a) Where does Mr. John work? And Where does Mrs. John work?
……………………………………………………………………………………………………………………………..
B)Who is Minh living with in Great Britain?
……………………………………………………………………………………………………………………………..

V/ Change the following direct statements into reported
1. “I am learning English now” he said
……………………………………………………………………………………………………………………………..
2. “ I like learning Math” she said
……………………………………………………………………………………………………………………………..
3. “ What do you go for a picnic ?” he asked me.
……………………………………………………………………………………………………………………………..
4. “ Do you live in Hue? ” my teacher asked me.
……………………………………………………………………………………………………………………………..
5. “ Which class are you in ?” she asked him.
……………………………………………………………………………………………………………………………..
D. Keys:
I/ ( 2marks)
1. A 2.B 3. D 4. A
5. B 6. B 7. C 8. C
II/ ( 1 marks)
1. D 2. C 3. D 4. A
III/ ( 2 marks)
1. A 2. D 3. A. 4. C
5. D 6. C 7. C 8. B
IV/ ( 2,5 marks)
1. Tick (V) true or false
a. F b. T c. F d. T e. F f. F
2. Answer the questions
a. He is now living with the John family on a farm in Great Britain.
b. Mr. John works on a farm and Mrs. John works in a factory.
V/ ( 2,5 marks)
Students’ writing
Học sinh viết đúng cấu trúc ngữ pháp
1. 0,5
2. 1,5
3. 0,5

Grade: 6
Unit 12: SPORTS AND PASTIMES
Period 77: C – How often? (5, 6, 7)
I/ Aim and request
1. Knowledge:
By the end of the lesson, students will be able to ask and answer using adverbs of frequency and “How often…?”
2. Language
Vocabulary: wear, boots, a camping stove
Skill: Listening and reading comprehension
3. Attitude: Help Ss love learning English
II/ Teaching – aid
Teacher: Teaching plan, text book, cassette, tape.
Students: Notebook, textbook.
III/ Procedures:
1. Check up
– Checking the total (1’): 6A: /44
– Checking the old lesson ( 4’):
Ss ask and answer using adverbs of frequency
How often do you listen to music?
I…..
2. New lesson:
Teacher’s and students’ activities Contents
A. Warm up(3’):
T has Ss play “ Naught and crosses” by teacher’s guiding

B. Activity 1( 11’):
T introduces pictures and ask Ss to repeat adverbs of frequency
T guides to guess the adverbs with the pictures.
Ss guess and give adverbs
(?) Ss listen and match the adverb with the picture.
T corrects

C. Activity 2( 21’):
T introduces the content.
(?) Ss lead the text.
T explains the new words.
Ss read in chorus and individually. Then guess the meaning of new words
* Checking technique:
Rub out and remember
T asks Ss some questions before reading
What does Minh like doing ?
Where does he often go?
Ss guess the answer
T read the first time
Ss read the text and check the answer above
T guide Ss to answer the questions in pairs
Ss answer in front of the class
Ss comment
T gives the answer keys

T asks Ss to speak about going for a picnic
Ss speak in front of the class
T listens and corrects
.3. Consolidation (3’).
T asks Ss to remind the adverbs and
structures
Ss remind and make sentences
Always How often Often
Sports Usually Free time
Jogging Sometimes Never
5. Listen.
How often do Nga and Lan do
these things.

a) never b) sometimes c) often
d) often e) usually
Tape script :
Nga and Lan never go camping.
They sometimes go to the zoo.
They often go to the part.
They often play sports.
They usually have a picnic in the park.
6. Read then answer the questions.

New words
– wear( v): mặc, đeo
– boot (n) :giầy
– strong boots (n): giầy leo núi
– a camping stove (n): bếp du lịch

Questions :
a. Minh likes walking.
b. They always wear strong boots ans warm clothes.
c. He always goes on the weekend.
d. He usually goes with two friends.
e. He often goes walking in the mountains.
f. They take food and water and a camping stove

7. Remember :
How often…….? Always, usually.
They sometimes……………..
4. Home work (2’) :
a) Guide Ss to do the homework
Make sentences with structures
Do exercise C4 in workbook
b) Prepare next lesson – Unit 13 – A1, 2
Teacher: Teaching plan, tape, and cassette.
Students: Read section A1,2

Có 3 phản hồi tại Một số nguồn học mở ( Tham khảo)

  1. Meo Con nói:

    Những bài viết này rất thiết thực và hữu ích cho học sinh chúng em. Cám ơn cô hiệu trưởng. Em chúc cô luôn vui vẻ và tiếp tục công tác trồng người.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: